NẤM VÂN CHI

-Tên tiếng Anh: Turkey tails.

(nghĩa là đuôi gà tây, do màu sắc khác nhau của chúng: màu nâu, cam, nâu, xanh dương và xanh lá cây – gợi nhớ về chùm các lông của gà tây).

-Tên tiếng Nhật: Kawaratake

-Tên tiếng Trung Quốc: Yun Zhi

-Tên khoa học: Trametes versicolor (Linnaeus :Fries) Pilat.

Trước đây còn có các tên khác như: Coriolus versicolor, Polyporus versicolor.

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI:

– Nấm mọc theo dạng hình tròn đồng tâm.

– Hình dạng nấm hơi quăn giống như nấm tai mèo, không có cuống, viền nấm màu trắng, trên thân nấm có nhiều đường vân màu trắng nâu xen kẽ nhau.

– Nấm mọc thành cụm, bề mặt nấm được phủ một lớp lông mịn.

THÀNH PHẦN DƯỠNG CHẤT:

-Chứa hợp chất đa đường PSK (polysaccharide loại Krestin)

-Chứa đạm-đa đường PSP (polysaccharopeptid PSP)

– Là một loại thảo dược vô cùng quý hiếm, có tác dụng ức chế tế bào ung thư như: ung thư gan, ung thư phổi ,ung thư cổ tử cung, ung thư vú.. Giúp nâng cao hoạt tính miễn dịch của cơ thể, có tác dụng rất mạnh kháng lại virus gây bệnh viêm gan B.